Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. HCM thông báo về việc tuyển sinh Sau Đại học đợt 1 năm 2012 như sau:
I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH
|
TT |
Chuyên ngành |
Bậc đào tạo |
Các môn thi tuyển |
|||
|
ThS. |
TS |
Ngoại ngữ |
Cơ bản |
Cơ sở |
||
|
1. |
Văn học Việt Nam |
X |
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Lý Luận văn học |
|
2. |
Lý Luận văn học |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Lý Luận văn học |
|
3. |
Văn học nước ngoài |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Lý Luận văn học |
|
4. |
Ngôn ngữ học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Ngôn ngữ học đại cương |
|
5. |
Lý Luận ngôn ngữ |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Ngôn ngữ học đại cương |
|
6. |
Ngơn ngữ học so sánh – đối chiếu |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Ngôn ngữ học đại cương |
|
7. |
Ngôn ngữ Nga |
X |
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Ngôn ngữ học đại cương |
|
8. |
Lịch sử Việt Nam |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
9. |
Lịch sử Việt Nam cổ đại và trung đại |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
10. |
Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
11. |
Lịch sử thế giới |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
12. |
Lịch sử thế giới cận đại và hiện đại |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
13. |
Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
14. |
Khảo cổ học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
15. |
Dân tộc học |
X |
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Phương pháp Luận sử học |
|
16. |
Triết học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết chuyên ngành |
Lịch sử Triết học |
|
17. |
Lịch sử triết học |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết chuyên ngành |
Lịch sử Triết học |
|
18. |
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật Lịch sử |
|
X |
Ngoại ngữ |
Triết chuyên ngành |
Lịch sử Triết học |
|
19. |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết chuyên ngành |
Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa |
|
20. |
Quan̉ lý giáo dục |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Giaó dục học |
|
21. |
Xã hội học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Lịch sử xã hội học |
|
22. |
Châu Á học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Lịch sử văn minh Phương Đông |
|
23. |
Văn hóa học |
X |
X |
Ngoại ngữ |
Triết học |
Cơ sở văn hóa Việt Nam |
|
24. |
Việt Nam học |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Cơ sở văn hóa Việt Nam |
|
25. |
Khoa học Thư viện |
X |
|
Ngoại ngữ |
Triết học |
Thông tin học đại cương |
|
26. |
Lý Luận và phương pháp dạy học tiếng Anh |
X |
|
Pháp, Nga, Đức, Trung |
Triết học |
Phương pháp dạy học tiếng Anh |
|
27. |
Địa Lý học (trừ địa Lý tự nhiên) |
X |
|
Ngoại ngữ |
Toán cao cấp 3 |
Địa Lý đại cương |
|
28. |
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường |
X |
X |
Ngoại ngữ |
Toán cao cấp 3 |
Địa Lý đại cương |
|
29 |
Chính sách công về bảo vệ môi trường |
X |
|
Ngoại ngữ |
Toán (Logic và thống ke) |
Môn tổng hợp (Khoa học môi trường, kinh tế, quản trị) |
II. CÁC MÔN THI VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI BẬC THẠC SĨ
- Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển
- Các môn thi:
1. Môn cơ bản: hình thức thi tự luận, riêng môn cơ bản của chuyên ngành Chính sách công về bảo vệ môi trường thi theo hình thức trắc nghiệm.
2. Môn cơ sở: hình thức thi tự luận, riêng mơn cơ sở của chuyên ngành Chính sách công về bảo vệ môi trường thi theo hình thức vấn đáp.
3. Môn ngoại ngữ: thí sinh chọn một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung (riêng môn tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm, gồm các kỹ năng Đọc-viết, Nghe),
- Điều kiện dự thi: Thí sinh tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi, không
phân biệt đơn vị đào tạo, Loại hình đào tạo, hạng tốt nghiệp. Trường hợp thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành đăng ký dự thi phải bổ túc kiến thức trước khi thi tuyển.
III. TUYỂN SINH BẬC TIẾN SĨ
- Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển
- Điều kiện xét tuyển:
Thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện văn bằng sau:
+ Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần. Trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với ngành đăng ký dự thi thì phải bổ túc kiến thức.
+ Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng đại học chính quy đúng ngành hoặc ngành phù hợp; trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.
+ Đối với thí sinh nghiên cứu sinh xét tuyển từ bậc cử nhân: có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành, Loại khá trở Lên. Có ít nhất 01 bài báo khoa học đ được công bố trên tạp chí, tập san khoa học. Ngoài việc bảo vệ đề cương nghiên cứu và thi môn Ngoại ngữ, thí sinh phải dự thi các môn Cơ bản, Cơ sở cùng với thí sinh dự thi bậc thạc sĩ.
Hồ sơ xét tuyển cần có:
1. Có một bài Luận về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc Lĩnh vực nghiên cứu, Lý do Lựa chọn Lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, Lý do Lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay Lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc Làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.
2. Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh. Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng Lực và phẩm chất của người dự tuyển cụ thể:
a, Phẩm chất đạo đức, đặc biệt Là đạo đức nghề nghiệp;
b, Năng Lực hoạt động chuyên môn;
c, Phương pháp Làm việc;
d, Khả năng nghiên cứu;
đ, Khả năng Làm việc theo nhóm;
e, Điểm mạnh và điểm yếu của người dự tuyển;
g, Triển vọng phát triển về chuyên môn;
h, Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh Làm nghiên cứu sinh.
3. Có đủ trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài Liệu, tham gia hoạt động quốc tế về chuyên môn phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hiện đề tài Luận án bằng một trong năm ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
4. Được cơ quan quản Lý nhân sự (nếu Là người đã có việc Làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc Làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và không vi phạm pháp Luật.
5. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành Luận án tiến sĩ).
IV. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI NGỮ:
* Thạc sĩ:
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Là moät trong naêm thöù tieáng Anh, Phaùp, Nga, Ñöùc, Trung. Thí sinh dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ ngành ngoại ngữ tiếng Anh phải thi ngoại ngữ khác;
- Có bằng đại học hoặc hoặc sau đại học ở nước ngoài mà ngôn ngữ chính sử dụng trong học tập Là một trong năm thứ tiếng nêu trên;
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo Là tiếng Anh không qua phiên dịch;
- Có chứng chỉ IELTS 4.5 điểm trở Lên, TOEFL iBT 32 điểm trở Lên , TOEFL ITP (nội bộ) đạt 400 điểm trở Lên,
Chứng chỉ TOEIC 450 trở Lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A3 hoặc DELF B1, B2, chứng chỉ TCF niveau 2 trở
Lên, chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 2 trở Lên, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 2 trở Lên, chứng chỉ tiếng Trung
HSK cấp độ 4 trở Lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Có điểm ngoại ngữ dự thi các kỳ tuyển sinh sau đại học tại Đại học Quốc gia Thành phố Chí Minh đạt từ 50/100
điểm trở lên, chưa quá 02 (hai) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
* Nghiên cứu sinh:
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ Là mot trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung.
- Có bằng đại học hoặc hoặc sau đại học ở nước ngoài mà ngôn ngư chính sử dụng trong học tập Là một trong năm thứ tiếng nêu trên;
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại các chương trình đào tạo trong nước mà ngôn ngữ dùng trong toàn bộ chương trình đào tạo Là tiếng Anh không qua phiên dịch;
- Có chứng chỉ IELTS 5.0 điểm trở Lên, TOEFL iBT 45 điểm trở Lên, TOEFL ITP (nội bộ) đạt 450 điểm trở Lên, Chứng chỉ TOEIC 500 trở Lên, chứng chỉ tiếng Pháp DELF A4 hoặc DELF B2, chứng chỉ TCF niveau 3 trở Lên, chứng chỉ tiếng Nga TRKI cấp độ 3 trở Lên, chứng chỉ tiếng Đức ZD cấp độ 3 trở Lên, chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 5 trở Lên, trong thời gian hai năm tính từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Có điểm ngoại ngữ dự thi các kỳ tuyển sinh sau đại học tại Đại học Quốc gia Thành phố Chí Minh đạt từ 50/100
điểm trở lên, chưa quá 02 (hai) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
V. PHÁT HỒ SƠ, BỔ TC KIẾN THỨC VÀ ÔN TẬP CHUẨN BỊ THI TUYỂN
1. Phát hồ sơ dự thi: từ ngày 20/02/2012 đến hết ngày 27/04/2012
Nhận hồ sơ dự thi: từ ngày 26/03/2012 đến hết ngày 27/04/2012
2. Các lớp bổ túc kiến thức: dành cho thí sinh tốt nghiệp ngành gần – (Chỉ mở lớp khi có đủ số lượng thí sinh đăng kí – những thí sinh thuộc diện bổ túc kiến thức nên đăng kí sớm)
- Thời gian đăng ký học và thi (dự kiến) : 20/02/2012 – 27/04/2012
3. Các lớp ôn thi tuyển sinh (chỉ mở lớp khi có đủ số lượng thí sinh đăng kí)
- Thời gian ghi danh : 20/02/2012 – 20/04/2012
- Thời gian ôn thi (dự kiến): 05/03/2012 – 27/04/2012
4. Thời gian tuyển sinh sau đại học: dự kiến thng 05 năm 2012.
VI. LỆ PHÍ THI TUYỂN
1. Lệ phí hồ sơ và đăng ký thi : 50.000đ /bộ hồ sơ
2. Lệ phí thi (nộp cùng với nộp hồ sơ dự thi)
- Cao học: 300.000đ
- Nghiên cứu sinh :
+ Có bằng thạc sĩ : 200.000đ + 100.000đ dự thi môn ngoại ngữ (nếu chưa có bằng/ Chứng chỉ ngoại ngữ)
+ Chưa có bằng thạc sĩ : 400.000đ
3. Lệ phí ôn thi
- Môn cơ bản: 540.000đ/ 60 tiết (9.000đ/ tiết)
- Ngoại ngữ: 540.000 đ/ 60 tiết (9.000đ/ tiết)
- Môn cơ sở: 270.000đ/ 30 tiết (9.000đ/ tiết)
- Bổ túc kiến thức: 2.000.000 đ/ thí sinh
* Mọi chi tiết xin liên hệ
Phòng Sau Đại học, Trường Đại học KHXH&NV TP. Hồ Chí Minh.
Phòng B.110, số 10 – 12 Đinh Tiên Hoàng, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.3910.0221;
Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. - website : www.hcmussh.edu.vn/



